1USD = 22460 VNĐ

Đánh giá chất lượng máy ảnh siêu zoom Panasonic FZ100?

Cảm biến MOS giúp cho FZ100 có khả năng quay video độ phân giải cao 1080i HD và chụp liên tiếp cực nhanh.

Panasonic FZ100 sử dụng cảm biến MOS độ phân giải 14 Megapixel. Ảnh:Cameralabs.

Máy ảnh siêu zoom Lumix FZ100 của Panasonic có độ phân giải 14 Megapixel với zoom quang 24x. FZ100 lần đầu được ra mắt vào tháng 7/2010 cùng với Lumix FZ45 và FZ40 được coi là sự thay thế cho 2 phiên bản khá phổ biến của hãng là FZ38 và FZ35. Hai máy FZ45/FZ40 có nhiều nét gần giống với 2 bản kế nhiệm, duy chỉ có FZ100 có những tính năng mới hơn và tất nhiên là giá cũng cao hơn.

Các máy FZ100 và FZ45/FZ40 có ngoại hình tương đối giống nhau. Tuy nhiên, FZ100 sử dụng cảm biến MOS với độ phân giải 14 Megapixel, còn FZ45 và FZ40 sử dụng cảm biến CCD. Cảm biến MOS giúp máy có khả năng quay video với độ phân giải 1080i HD và khả năng chụp tốc độ cao liên tiếp. FZ100 còn được trang bị màn hình LCD 3 inch với độ phân giải 460 nghìn điểm ảnh cùng một hot shoe.

Với FZ100 và FZ45/FZ40, Panasonic đã tung ra 2 đòn nhằm vào đối thủ cạnh tranh. FZ100 có vẻ gần tương tự như Canon Powershot SX30IS về tính năng cũng như giá cả, trong khi FZ45/FZ40 với tính năng ít nhưng với giá thành thấp hơn.

Dưới đây là đánh giá Panasonic Lumix DMC-FZ100, nhấp vào từng phần để xem chi tiết.

Thiết kế

FZ100 có hot shoe để cài đèn flash. Ảnh:Cameralabs.

Cũng giống như FZ45/FZ40, FZ100 cũng có bề ngoài tương đối giống với FZ38 và FZ35, điểm khác biệt chính là màn hình LCD có thể lật được và cóhotshoe. FZ100 to hơn FZ45/FZ40 một chút nhưng đều nhỏ hơn Canon SX30IS.

Với 540 gram bao gồm pin vàthẻnhớ, FZ100 cũng nhẹ hơn SX30IS, các dòng máy Lumix đều dễ nhận thấy chúng nhỏ hơn so với các máy của Canon. Nhưng khi cầm trên tay, sẽ khó nhận thấy khác biệt lớn giữa FZ100 và FZ45/FZ40. Tuy nhiên nếu đã sử dụng FZ38/FZ35, người dùng sẽ cảm thấy sự khác biệt rõ rệt hơn, như nặng hơn cùng một số cải tiến trên thân máy.

Các nút chức năng được bố trí rõ ràng hơn. Ảnh:Cameralabs.

FZ100 có những cải tiến rõ rệt trong việc bố trí các nút chức năng. Sự khác biệt rõ rệt nhất so với các máy trước đây là chế độ chụp/xem lại được thay thế bằng nút xem lại. Tức là giờ đây, có thể chuyển ngay từ chế độ xem ảnh sang chế độ chụp chỉ với bằng cách ấn nửa cò nút chụp. Một số nút phía trên cũng được sắp xếp lại hoặc thay thế cho hợp lý hơn.

Vòng xoay trên máy cũng không có sự thay đổi gì, các chế độ P,S,A,M được bao một đường màu trắng giúp dễ nhìn hơn. Có 14 chế độ thiết lập tất cả, bao gồm Intelligent Scene Selector - tự động lựa chọn chế độ chụp tối ưu cho từng tình huống; Face Detection - dò tìm mặt người; The Intelligent Exposure - tối ưu hóa độ phơi sáng trong ảnh...

Nút chụp đặt ở trên grip nhô ra phía trước, nút quay video được đặt ở ngay đằng sau, hợp lý hơn so với FZ38/FZ35 khi đặt ở đằng sau máy. Cảm biến MOS của FZ100 có khả năng chụp tốc độ liên tiếp tuyệt với, Panasonic cũng thiết kế nút này ở ngay sau nút quay video. Và tất nhiên, hãng cũng không quên đặt nút On/Off ở ngay gần, việc này giúp tay thao tác dễ dàng hơn.

Kính ngắm điện tử. Ảnh:Trustedreviews.

Ở phía sau máy là kính ngắm điện tử (EVF), nút bên trái để bật flash built-in, bên phải có 2 nút, nút EVF/LCD là tùy chọn hiển thị qua EVF hoặc qua màn hình LCD, nút còn lại là khóa sáng hoặc khóa điểm lấy nét AF/AE . Điểm thú vị ở đây là Panasonic có nút EVF/LCD giúp dễ dàng chuyển qua ngắm trên màn hình LCD hoặc ngắm trực tiếp qua kính ngắm điện tử.

Vòng xoay ở bên trên thân máy chủ yếu với những tùy chỉnh về màn trập cũng như các thiết lập lấy nét, trong khi tùy chọn AF/AF Macro/MF (Lấy nét tự động/ Lấy nét tự động khi chụp Macro/ Lấy nét bằng tay) được đặt ở bên trái của ống kính.

Bên phải màn LCD là tổ hợp các nút điều chỉnh với nút Menu/Set ở chính giữa, các nút xung quanh như Bù trừ sáng, ISO, hẹn giờ và Fn (Function) với những thiết lập theo ý thích của mỗi người. Ở phía trên là 2 nút Display và Playback.

FZ100 nhìn từ cạnh phải. Ảnh:Trustedreviews.

Bên trái của thân máy, có một ô nhỏ, trong đó có cổng USB/A/V và một cổng HDMI mini, ngoài ra còn một đầu cắm 2,5mm, có thể cắm mic DMW-MS một gắn ngoài thông qua chân cắm flash. Đã có người dùng sử dụng mic thông qua bộ chuyển đổi từ 3,5mm sang 2,5mm, tuy nhiên, Panasonic khuyến cáo không nên dùng cách này. Bênh cạnh đó là khe cắm thẻ nhớ, FZ100 hỗ trợ thẻ SD/SDHC và thẻ SDXC có dung lượng và tốc độ cao.

Cạnh trái. Ảnh:Trustedreviews.

FZ100 cùng sử dùng pin BMB9E như FZ45 và FZ40, có khả năng chụp 410 bức ảnh theo chuẩn CIPA, trong khi FZ45/FZ40 chụp được 580 và 370 bức của SX30IS. Trước đây chúng tôi cho rằng pin trên FZ45/FZ40 dùng được lâu nhất khi chỉ sử dụng qua kính ngắm điện tử, nhưng sau khi thử nghiệm theo chuẩn CIPA, tức là sử dụng màn hình LCD, thì vẫn cho kết quả tuổi thọ pin rất tốt.

Đánh giá siêu zoom Panasonic FZ100

Đèn flash

Flash built-in của FZ100 hoạt động tự động, dựa vào nguồn sáng xung quanh, hỗ trợ chế độ chụp chậm. Người chụp cũng có thể đánh flash với màn trập ở giây đầu tiên hoặc giây thứ hai. Chế độ giảm hiện tượng mắt đỏ cả trước khi đánh đèn lẫn một đèn LED AF trợ giúp. Phạm vi của đèn khi đánh khá rộng, khoảng 9,5 mét với thiết lập ISO tự động. Panasonic cho biết, với ISO 100, góc rộng của FZ100 là 3,3 mét. Flash cần khoảng 3 đến 4 giây để hồi sau mỗi lần đánh. Với chế độ chụp liên tiếp thì thường tắt flash, nhưng có chế độ đánh flash liên tục với mỗi chuỗi 5 hình liên tiếp với độ phân giải cao nhất là 3 Megapixel trong 3 giây. Người chụp có thể thay đổi công suất của flash bằng cách chỉnh tăng giảm tốc độ hoặc bù trừ sáng EV.

Điểm đáng chú ý của FZ100 so với FZ45/FZ40 là FZ100 được trang bị chân cắm flash rời. Người sử dụng có thề dùng bất kỳ flash nào với FZ100, nhưng chỉ dùng được chế độ chỉnh tay (manual), FL220, FL360 và FL500 của Panasonic có thể dùng TTL trên FZ100.

Màn hình

Màn hìn của FZ100 độ phân giải 460 nghìn điểm ảnh. Ảnh:Letsgodigital.

Một trong những khác biệt của FZ100 với FZ45/FZ40 là màn hình. Dù cả 3 đều có màn hình 3 inch, song FZ45/FZ40 chỉ có độ phân giải là 230 nghìn điểm ảnh và màn hình cố định, trong khi của FZ100 là 460 nghìn điểm ảnh và màn hình có thể lật được giúp chụp với nhiều góc khó mà vẫn quan sát được qua LCD. Trong khi màn LCD của SX30IS là 2,7 inch và 230 nghìn điểm ảnh, khi sử dụng tính năng lấy nét tay MF, màn hình rất quan trọng khi hiển thị độ phóng đại ở giữa.

Với tỷ lệ rộng 3:2, màn của FZ100 phù hợp để quay video với tỷ lệ 16:9, nhưng với những thanh dọc màu đen ở 2 bên của ảnh 4:3, nó không thu được nhiều hình ảnh hơn so với màn 2,7 inch của SX30IS.

Các chế độ chụp

Các chế độ chụp trong Panasonic FZ100. Ảnh:Cameralabs.

Việc truy cập Menu của FZ100 thông qua nút Menu/Set ở giữa 4 nút control pad. Nó được chia làm 3 tab: Rec, Motion picture và Setup. Tab Rec có rất nhiều tùy chọn, bao gồm chế độ P, A, S, M, gồm 23 tùy chọn khác nhau như kích thước ảnh, chất lượng ảnh, độ nhạy sáng, AF, thiết lập cho flash cùng nhiều thiết lập khác.

Dù có thể mất một lúc để tìm chức năng mình cần, nhưng việc truy cập vào các tùy chọn rất dễ dàng thông qua các nút control pad.

Một số item trong menu không được chút thích rõ ràng, có thể gây khó khăn cho người mới dùng, ví dụ không nhớ Mode 1 và Mode 2 tùy chọn nào là chống rung liên tục. Panasonic có lẽ nên học hỏi cách của Canon trên SX30IS, tức là nên có thêm phần gợi ý cũng như mô tả ngắn gọn của các mục trong menu.

Tuy nhiên, phải mất một lúc để tìm tính năng mình cần. Ảnh:Cameralabs.

Trong menu setup có 7 trang tùy chọn, một số mục như Cài đặt ngày giờ, Cài đặt cổng USB, HDMI hay các thiết lập cho màn hình hiển thị. Đa phần các tùy chọn này rất ít khi thay đổi hay điều chỉnh kể từ khi bắt đầu dùng máy. Menu Motion picture là các tùy chọn về quay video bao gồm chế độ quay cũng như chất lượng. Nút Q.Menu cho phép truy cập nhanh vào các thiết lập hay sử dụng. Trong menu chính có rất nhiều chế độ chụp, trong Program có đầy đủ danh sách các thiết lập về flash, đo sáng, cân bằng trắng, kích thước ảnh, chất lượng quay video.

Trong chế độ Playback, tab Setup được tích hợp cùng với Mode và tab Playback, người chụp có thể xem lại ảnh với chế động thông thường, slideshow hoặc xem lại một đoạn video. Menu playback cung cấp những công cụ chỉnh sửa đơn giản như cắt đoạn film hoặc điều chỉnh lại thông tin nhận diện khuôn mặt. Ở chế độ Playback, để xóa ảnh, người chụp chỉ cần ấn nút Q.Menu 2 lần.

FZ100 cung cấp các chế độ chỉnh tay giúp thao tác tùy ý, nhưng người chụp cũng có thể sử dụng chế độ tự động hoàn toàn như một máy "e;point-and-shoot"e; bằng cách sử dụng chế độ Intelligent Auto cũng được Panasonic tích hợp trên những chiếc compact thông thường.

Các chế độ với tình huống cụ thể đều được thiết lập sẵn. Ảnh:Trustedreviews.

Chế độ chụp với tình huống cụ thể được thiết lập sẵn như chân dung, Macro, chụp đêm… đều tự động đo sáng và tự động thiết lập ISO cho phù hợp sao cho tốc độ chụp vẫn cao.

Các chế độ Program, Aperture priority, Shutter priority, Manual đều thuộc mục PASM, người chụp có thể dễ dàng xoay bánh xe để chọn chế độ muốn chụp. Chế độ Program tự động cả khâu độ lẫn tốc độ. Với chế độ Ưu tiên khẩu hoặc ưu tiên tốc, có thể sử dụng bánh xe sau máy để tùy chỉnh các thông số. Tốc độ chụp trong khoảng 60 giây đến 1/2000.

Với chế độ chỉnh tay Manual, phải chỉnh cả tốc độ lẫn khẩu độ, có một biểu tượng nhỏ dưới màn hình sẽ giúp người dùng biết thiếu sáng hoặc dư sáng để điều chỉnh cho phù hợp.

Khi xoay bánh xe các chế độ thiết lập sẵn, không nên chỉ xoay và chụp mà có thể sáng tạo hoặc chỉnh theo ý thích. Ví dụ, ở chế độ chụp chân dung (Portrait) có thể chỉnh khẩu độ lớn để xóa phông.

Ngày gửi: 01/12/2010 - 13:35
Câu trả lời này có ích với bạn không?  
notice_alert_hoidap("e;L2hvaWRhcC80MjMwLzI1MTg3MC9kYW5oLWdpYS1jaGF0LWx1b25nLW1heS1hbmgtc2lldS16b29tLXBhbmFzb25pYy1mejEwMC5odG1s"e;, "e;0"e;, "e;0"e;)
Bạn được cộng10điểm cho trả lời này

Chất lượng ảnh

Ảnh chụp tại tiêu cự 4,5mm (tương đương 25mm ở máy phim).
Ảnh chụp tại tiêu cự 108mm (tương đương 600mm ở máy phim).

Lumix FZ100 cũng có zoom quang 24x như FZ45/FZ40, đó là một bước nhảy vọt từ zoom 18x của FZ38/FZ35 và với dải tiêu cự 4,5-108mm, tương đương 25-600mm trên phim 35mm, khoảng tiêu cự này phù hợp với mọi nhu cầu từ góc rộng cho đến tele.

Độ mở lớn nhất khi ở góc rộng là 2.8 và với tiệu cự lớn nhất là 5.2. FZ100 cũng được trang bị hood mới cho lens, dễ tháo và lắp hơn loại cũ. Tuy nhiên, cũng nên lưu ý, nếu lắp không chính xác, hood có thể là nguyên nhân gây ra hiệu ứng vignette trên ảnh. Người chụp có thể dễ dàng quay hood vào bên trong khi không sử dụng đến.

FZ100 có tích hợp chống rung quang học, hệ thống O.I.S (Optical image stabilizer) từ FZ38/FZ35 được nâng cấp thành Power O.I.S cho cả FZ100 và FZ45/FZ40. Có tất cả 4 thiết lập Off, Auto, Mode 1 chống rung liên tục và Mode 2 được kích hoạt khi ấn nút chụp một nửa.

Để thử nghiệm khả năng chống rung,Cameralabsđẩy tới tiêu cự tối đa là 600mm(tương đương trên film 35mm), chụp với tốc độ chậm khi tắt Power O.I.S và khi ở Mode 1.

Crop 100%, 4,5-108mm chụp tại 108mm, ISO 100, 1/25, tắt Power O.IS.
Crop 100%, 4,5-108mm chụp tại 108mm, ISO 100, 1/25, bật Power O.IS.

Hai bức trên đây đều chụp với tốc độ 1/25, qua kết quả trên, FZ100 thực sự gây ấn tượng khi bù được tới 4 stops.

Cùng với FZ45/FZ40 và SX30IS, FZ100 có thiết kế thân máy khá chắc, giảm khả năng ảnh bị rung khi cầm máy. Cho hình ảnh nét với tốc độ dưới 1/600 giây ngay cả khi tắt tính năng chống rung.

FZ100 cung cấp nhiều tùy chọn về focus, chức năng tự nhận diện khuôn mặt hay tự chỉnh tay điểm lấy nét. Ở chế độ Intelligent Auto, máy tự nhận diện khuôn mặt, nếu không nhận diện được, máy tự động trở về hiển thị 23 điểm lấy nét để ta tự chọn. Về cơ bản, chức năng nhận diện khuôn mặt của Panasonic làm việc khá tốt. Cũng giống hầu hết các máy khác, khi chụp trong nhà hoặc với điều kiện thiếu sáng, nên chuyển sang chế độ khác.

Chế độ nhận diện khuôn mặt cho phép chọn một vùng chính giữa, 23 điểm lấy nét hoặc tracking AF. Cũng như SX30IS, vùng trung tâm có thể thu nhỏ và di chuyển quanh hình để tập trung vào một chủ thể khác. Trên FZ100, có để chiều chỉnh điểm lấy nét bằng cách xoay bánh xe đằng sau cùng với tổ hợp phím 4 nút phía dưới.

Với chế độ AF tracking, khi ấn nút AF/AE lock, nó sẽ tracking chủ thể ở vùng trung tâm và lưu lại với điều kiện ánh sáng tốt. Trong trường hợp thiếu sáng và chủ thể chuyển động nhanh, chức năng này có thể hoạt động không được tốt lắm.

Bạn có thể chỉnh sang chế độ lấy nét tay bằng việc gạt nút ở bên trái của lens xuống MF, sau đó chỉnh bánh xoay phía sau của máy. Tỷ lệ sử dụng chiều ngang của màn hình thể hiện khoảng cách từ vài centimet tới vô cực, vì vậy sẽ rất khó để lấy nét nếu không có chức năng trợ giúp lấy nét tay, nó sẽ phóng đại một phần lên màn hình.

Chế độ pre AF có khả năng lấy nét nhanh ngay trước khi bạn chụp, có 2 tùy chọn là Q-AF (lấy nét nhanh) và C-AF(lấy nét liên tục). C-AF cũng tượng tự với hầu hết các máy ảnh khác, như SX30IS, Q-AF thì sử dụng hệ thống chống rung để phát hiện sao cho độ lệch cũng như rung là tối thiểu.

Giống như FZ45/FZ40, FZ100 hỗ trợ nhận diễn khuôn mặt, và có thể lưu 6 khuôn mặt theo ngày sinh, tên hoặc theo icon. Người chụp có thể thiết lập các tùy chọn này bằng tay. Sẽ rất thú vị khi máy nhận diện và hiển thị tên với những khuôn mặt quen thuộc, đây là một điểm nổi bật của FZ100 khi chụp chân dung so với SX30IS.

Khả năng chụp liên tiếp của FZ100

FZ100 có khả năng chụp liên tiếp cực nhanh. Ảnh:Letsgodigital.

Cảm biến MOS giúp cho FZ100 có khả năng quay video độ phân giải cao 1080i HD và chụp liên tiếp cực nhanh. Người chụp có thể tùy chọn từ 2 khung hình/giây, đến 5, 11, 40 hoặc thậm chí tới 60 khung hình/giây. Tuy nhiên, độ phân giải sẽ giảm dần. Ví dụ, với 40 khung hình/giây độ phân giải là 5 Megapixel và 60 khung hình/giây là 2,5 Megapixel. Với 11 khung hình/giây, có thể có được ảnh với độ phân giải tối đa, trong khi với 2 khung hình/giây và 5 khung hình/giây, tùy chọn AF có khả năng lấy nét liên tục với điểm đã khóa nét từ ngay hình đầu tiên.

Khả năng chụp 11 hình/giây với độ phân giải tối đa thực sự ấn tượng, nó còn hơn hẳn một số máy DSLR hiện nay. Giới hạn ảnh cho mỗi lần chụp liên tiếp là 100 ảnh với 2 và 5 khung hình/giây, 15 ảnh với 11 khung hình/giây. Trong khi 50 và 60 ảnh với 40 khung hình/giây và 60 khung hình/giây nhưng chất lượng ảnh sẽ giảm đi. Cũng có thể chụp ảnh liên tiếp tốc độ cao với định dạng RAW.

Cameralabssử dụng FZ100 với thẻ SD Class 4 Sandisk Ultra 2GB, ISO 100 và đặt chế độ chụp liên tiếp 5 khung hình/giây và không bật AF. FZ100 chụp được 18 ảnh trong 4 giây, khoảng 4,5 khung hình/giây. Nhưng sau khi chỉnh chế độ xuống 2 khung hình/giây, chụp 100 ảnh trong 55 giây, trung bình là 1,8 khung hình/giây. Khi chuyển sang chế độ 11 khung hình/giây, chụp được 15 hình trong 1,6 giây, như vậy thự tế là 9 khung hình/giây.

Cảm biến MOS của FZ100 có độ phân giải 14 Megapixel với kích thước lớn nhất là 4.320 x 3.240 điểm ảnh. Các file ảnh được lưu dưới dạng JPEG với 2 tùy chọn nén ảnh Fine và Standard, FZ100 có thể lưu dưới định dạng RAW. Một file JPEG với chất lượng chế độ Fine có dụng lượng 5MB, một file RAW có dung lượng 16MB.

FZ100 hỗ trợ quay film với độ phân giải 1080i AVCHD thay vì 720p HD như trên FZ45/FZ40, có 2 mic stereo đặt trên flash built-in của máy. Người sử dụng hoàn toàn có thể zoom trong quá trình quay. Không giống như FZ45/FZ40, vẫn có thể chụp ảnh (thậm chí chụp liên tiếp) trong khi quay và có thể lắp thêm mic rời giắc 2,5mm để cho chất lượng tốt hơn.

Khi quay với chế độ AVCHD (1080i), phải chọn FSH và FH quay tương ứng với 17 và 13 Mb/giây. Khi chuyển sang quay độ phân giải 720p, có tùy chọn SH và H cũng tương ứng với 17 và 13 Mb/giây. Cảm biến của máy có khả năng xuất video ra với 50 khung hình/giây hệ PAL và 60 khung hình/giây hệ NTSC.

Khi sử dụng Motion JPEG hoặc 720p có các tùy chọn về kích thước như WVGA(848 x 480 pixel), VGA (640 x 480 pixel) và QVGA (320 x 240 pixel) đều được quay với chất lượng mặc định và 30 khung hình/giây. Để hỗ trợ AVCHD, cần sử dụng thẻ nhớ Class 4 hoặc nhanh hơn, nếu muốn sử dụng Motion JPEG, cần thẻ Class 6 hoặc nhanh hơn.

Vậy nên dùng chế độ nào? Motion JPEG ra đời trước nhưng dễ dàng trong việc hậu kỳ cũng như khả năng tương thích cao. Trong khi AVCHD tốn nhiều thời gian để ghi hơn. Khi quay với chế độ AVCHD trên FZ100 ở ngay chất lượng tốt nhất là 1080i, cũng chỉ bằng nửa dung lượng khi quay 720p ở Motion JPEG.

Tuy nhiên, với phiên bản FZ100 cho châu Âu, chỉ có thể quay 29 phút 59 giây cho mỗi file, do nhà sản xuất tránh bị đánh thuế (nếu nhiều hơn thì sẽ bị liệt vào danh sách máy quay và tất nhiên thuế sẽ cao hơn). Nhưng vẫn nhiều hơn 8 phút tối đa của Motion JPEG.

Các file quay bởi Motion JPEG "e;MOV"e; vẫn nằm cùng với ảnh chụp trong thư mục DCIM trên thẻ, nhưng các file "e;MTS"e; khi quay AVCHD lại được ghi lại trong thẻ với nhãn là PRIVATE. Người chụp có thể mở trực tiếp qua VLC player, và hãy nhớ copy những file MTS này trước khi format thẻ.

 

Ngày gửi: 01/12/2010 - 13:37
Câu trả lời này có ích với bạn không?  
notice_alert_hoidap("e;L2hvaWRhcC80MjMwLzI1MTg3MC9kYW5oLWdpYS1jaGF0LWx1b25nLW1heS1hbmgtc2lldS16b29tLXBhbmFzb25pYy1mejEwMC5odG1s"e;, "e;0"e;, "e;0"e;)
Bạn được cộng10điểm cho trả lời này
Từ khóa:
Các tin mới hơn
Sản phẩm giảm giá nhiều nhất
Đồng hồ đo độ ẩm gỗ meter TigerDirect HMMD814 

Giá mới:1,272,728VND
Giá cũ: 1,445,455 VND

Máy đo độ ẩm giấy M&MPRO HMMD6G

Giá mới:1,916,474VND
Giá cũ: 1,916,474 VND

Đồng hồ đo độ ẩm gỗ M&MPRO HMMD912 

Giá mới:1,909,091VND
Giá cũ: 2,136,364 VND

BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT
Kết nối G+
Ghé thăm trang G+ của siêu thị điện tử Megabuy
NHẬN THANH TOÁN Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Ngân hàng Á Châu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam Standard Chartered Bank Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ (Việt Nam) Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Ngân hàng Quân đội Ngân Lượng
GIAO HÀNG, THU TIỀN TẬN NƠI MIỄN PHÍ (COD) TẠI 63 TỈNH THÀNH: ĐƯỢC DÙNG THỬ VÀ TRẢ LẠI HÀNG
Khu vực 1 (28 tỉnh, TP khu vực phía Bắc): Bắc Cạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biện, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hòa Bình, Lào Cai. Lai Châu, Lạng Sơn, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.
Khu vực 2 (22 tỉnh, TP khu vực phía Nam, 2 tỉnh khu vực miền Trung):
An Giang, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đắc Lắc, Đắc Nông.
Khu vực 3 (11 tỉnh khu vực miền Trung):
Bình Định, Đà Nẵng, Gia Lai, Kontum, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị.
Đặc biệt tại 3 thành phố lớn( HN, HCM, ĐN) Megabuy áp dụng chính sách giao hàng lắp đặt, bảo hành, bảo trì miễn phí tận nơi tại:
- Hà Nội: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân, Sơn Tây, Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch ThấtThanh Oai, Thanh Trì, Thường Tín, Ứng Hoà. 
- HCM: Quận 1, Quận 12, Quận Thủ Đức, Quận 9, Quận Gò Vấp, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Phú Nhuận, Quận, Quận 3, Quận 10, Quận 11, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận Bình Tân Quận 7, Huyện Củ Chi, Huyện Hóc Môn, Huyện Bình Chánh, Huyện Nhà Bè, Huyện Cần Giờ. 
- ĐN: Quận Hải Châu, Quận Thanh Khê, Quận Sơn Trà, Quận Ngũ Hành Sơn, Quận Liên Chiểu, Huyện Hoà Vang, Quận Cẩm Lệ.
Trụ sở chính Hà Nội (Tìm đường)
Tầng 1, Tòa nhà 104 Thái Thịnh, P.Trung Liệt, Q.Đống Đa, HN
Điện thoại: (04) 62757210 - Fax: (04)62757212
Chi nhánh Hồ Chí Minh (Tìm đường)
430 đường Cộng Hòa, P13, Quận Tân Bình, HCM
Điện thoại: (08) 3810 6668 - Fax: (08) 3810 6077
Chi nhánh Đà Nẵng (Tìm đường)
46 Trần Tống, Phường Thạc Gián Q.Thanh Khê, TP Đà nẵng
Điện thoại: (0511) 3749270 - Fax: (0511) 3749269

* Thời gian làm việc: Từ 8h - 17h30 tất cả các ngày trong tuần. Riêng thứ 7 mở cửa từ 8h - 12h, nghỉ chiều T7 & ngày CN.*
Đơn vị chủ quản: Công ty CP đầu tư phát triển công nghệ Thời Đại Mới
Số giấy phép:     010301136, Cấp ngày 09-03-2006.
Email: support@megabuy.vn  *  Website : www.megabuy.vn  * HOTLINE TOÀN QUỐC: 1900 6614
Copyright © 2006. All Rights Reserved by Newage J.S.C